quang cao

Thừa ngón cái bàn tay

Chủ nhật - 14/08/2016 04:54
Thừa ngón cái ảnh hưởng nặng đến thẩm mỹ và chức năng bàn tay vì ngón cái là ngón khỏe nhất và chiếm đến 50% chức năng của bàn tay.
Tổng quan:
Thừa ngón tay là dị tật thường gặp nhất của bàn tay, gồm thừa ngón bờ quay (thừa ngón cái), thừa ngón bờ trụ (thừa ngón út) và thừa ngón ở giữa. Trong đó thừa ngón bờ trụ hay gặp hơn cả, tiếp đến là thừa ngón bờ quay, thừa ngón ở giữa ít gặp hơn. Tuy nhiên, thừa ngón bờ quay hay thừa ngón cái ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng nhiều nhất vì ngón cái là ngón khỏe nhất và chiếm đến 50% chức năng của bàn tay. Thừa ngón tay cái có thể gặp với tỉ lệ khoảng 1 / 1000-3000 trẻ sinh ra sống.
Phân loại:
Wassel (1969) phân chia thừa ngón cái thành 7 loại tùy theo mức phân chia của xương trên X-quang.
Phẫu thuật thừa ngón cái
Hình 1: Thừa ngón tay cái, trước và sau mổ


Hình 2: Phân loại Wassel (1969)

Loại I: Tách đôi ở xương đốt xa
  • Loại II: Hai xương đốt xa
  • Loại III: Tách đôi ở xương đốt gần
  • Loại IV: Hai xương đốt gần
  • Loại V: Tách đôi ở xương đốt bàn
  • Loại VI: Hai xương đốt bàn
  • Loại VII: Thừa ngón cái 3 đốt
Trong đó, loại IV là hay gặp nhất, chiếm khoảng 50%, tiếp đến là loại II.
Nguyên nhân:
Nhìn chung, nguyên nhân gây thừa ngón chưa được nghiên cứu rõ ràng. Có thể có yếu tố di truyền, gia đình, nhưng phần lớn trẻ thừa ngón không có tiền sử trong gia đình có người bị thừa ngón. Ngoại trừ loại VII theo Wassel có liên quan đến một số hội chứng di truyền.
Chẩn đoán:
Thường dễ dàng chẩn đoán bằng lâm sàng, rất dễ để nhận ra một bàn tay thừa ngón. Tuy nhiên, để có thể phẫu thuật thành công, trẻ cần được khám xét tỉ mỉ đánh giá độ lệch trục và độ vững, chức năng của từng khớp. Trẻ có dị tật thừa ngón sẽ cần chụp phim  X-quang để đánh giá mức độ thừa xương và phân loại, giúp đưa ra hướng xử trí phù hợp.
Điều trị:
Phẫu thuật được chỉ định cho hầu hết trường hợp thừa ngón tay cái
Chỉ có rất ít trường hợp không phẫu thuật:
  • Ngón thừa chỉ là một nhú phần mềm rất nhỏ.
  • Ngón cái lớn hơn bình thường nhưng 2 ngón đối xứng và không tách đôi.
Chỉ định phẫu thuật không chỉ nhằm đạt được số lượng ngón bình thường mà còn là giá trị thẩm mỹ và chức năng: trục, vị trí, độ vững, hình dáng, chiều dài, kích thước và vận động ngón cái.
Các thủ thuật thường sử dụng:
  • Cắt bỏ ngón thừa (thường là ngón bờ quay) đơn thuần
  • Tái tạo dây chằng bên
  • Chuyển gân
  • Cắt xương chỉnh trục
  • Tạo hình mặt khớp
  • Chuyển vạt
  • Găm kim chỉnh trục
  • Thủ thuật Bilhaut-Cloquet
Mới mỗi trường hợp bệnh nhân, phẫu thuật viên sẽ đánh giá và lựa chọn các phương pháp khác nhau nhằm đạt được hiệu quả về mặt giải phẫu, thẩm mỹ và chức năng.
Biến chứng:
Trẻ sau khi được phẫu thuật cắt ngón thừa cần được khám lại định kỳ nhằm phát hiện sớm các biến chứng để khắc phục kịp thời.
Biến chứng sớm gồm chảy máu, hoại tử ngón và nhiễm trùng
Biến chứng muộn có: Mất vững, lệch trục, cứng khớp, biến dạng ngón, sẹo co, biến dạng móng, viêm rò xương…
 

Tác giả bài viết: BS. Vũ Tú Nam

Tổng số điểm của bài viết là: 9 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 3 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Góp ý với chúng tôi
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập20
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm19
  • Hôm nay503
  • Tháng hiện tại102,907
  • Tổng lượt truy cập5,974,623
Facebook
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây